PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CÓ ĐẢM BẢO BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG
30,000 ₫
- Mô tả
- Đánh giá (0)
- Demo thử
Mô tả
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
- Khái quát về NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Theo luật các TCTD (2010): Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
+ Nhận tiền gửi
+ Cấp tín dụng
+ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
1.1.2 Chức năng của NHTM
1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng NHTM sẽ là cầu nối giữa những người thừa vốn và thiếu vốn.
Để thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay; mặt khác, trên cơ sở nguồn vốn huy động được, Ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của các chủ thể khác trong nền kinh tế. Thông qua hoạt động này NHTM đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Nhờ chức năng trung gian tài chính mà chúng ta giảm thiểu được những chi phí thông tin và chi phí giao dịch trong nền kinh tế.
1.1.2.1 Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
Đây là chức năng quan trọng của NHTM, ngân hàng đứng ra làm trung gian để thực hiện các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua và người bán…Khi nó thực hiện yêu cầu của khách hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập một khoản tiền từ vào một tài khoản tiền gửi từ việc bán hàng hóa thì NH trở thành thủ quỹ của khách hàng.
Nhiệm vụ của chức năng này thể hiện:
+ Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân
+ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
+ Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.
Nhờ thực hiện chức năng này NHTM góp phần giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế. Điều này làm giảm bớt chi phí xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán.
Thêm vào đó, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng. Hầu hết các khoản giao dịch thanh toán qua ngân hàng có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp từng khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển trên phạm vi quốc tế. Như vậy các mối quan hệ kinh tế xã hội được thực hiện trên bình diện quốc nội lẫn quốc tế. Điều này không những thúc đẩy kinh tế xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển.
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Những hoạt động mà NHTM thực hiện đã làm hình thành nên một cơ chế tạo tiền trong toàn hệ thống ngân hàng. Ban đầu,với những khoản tiền dự trữ nhận được từ NHTW, NHTM sử dụng để cho vay, sau đó những những khoản tiền náy sẽ được quay lại NHTM một phần khi những người gửi tiền vào ngân hàng dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình huy động tiền gứi và cho vay của NHTM trên cơ sở lượng tiền do NHTW cung ứng sẽ được kéo dài và chỉ dừng lại khi nào toàn bộ lượng tiền do NHTW cung ứng ban đầu đã quay trở về hết tại NHTW dưới dạng tiền gửi DTBB. Khi đó, các NHTM sẽ có một số dư rất lớn trên các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Đây là số tiền do các NHTM tạo ra, bởi vì những khách hàng gửi tiền có thể sử dụng nó để thanh toán qua ngân hàng mà không cần sử dụng tới tiền mặt do NHTW phát hành.
Khối lượng tiền do NHTM tạo ra có ý nghĩa kinh tế to lớn, nó mở ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quá trình sản xuất đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của xã hội bên cạnh lượng tiền do NHTW phát hành.
- Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm cho vay
Theo luật các TCTD (2010): Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2 Nguyên tắc cho vay
1.2.2.1 Nguyên tắc vay vốn phải có mục đích và sử dụng đúng mục đích
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Do vậy về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã cam kết hay không. Điều này rất quan trọng ví việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này.
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp người đi vay đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng và củng cố mối quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và khách hàng về sau.
1.2.2.2 Nguyên tắc vay vốn phải có đảm bảo
Theo nguyên tắc này đòi hỏi người đi vay phải có tài sản làm đảm bảo cho khoản tiền vay hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Nguyên tắc này nhằm giúp cho ngân hàng có khả năng thu hồi được vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng.
1.2.2.3 Nguyên tắc vay vốn phải hoàn trả đầy đủ cả vốn lẫn lãi theo đúng thời hạn quy định





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.