• Mô tả
  • Đánh giá (0)
  • Demo thử

Mô tả

PHẦN I

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ

BIẾN THUỶ ĐẶC SẢN SỐ 10

 

  1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp CBTĐS Số 10

Việt Nam là nước được coi là nước có “rừng vàng bĩaøn bạc”. Với chiều dài của bờ bĩaøn hơn 3000km, Việt Nam ngày càng phát huy thãú mạnh của  mình trong hoạt động chế biãún xuáút kháøu thuỷ sản. Để tận dụng nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đó hoạt động thu mua hải sản để chế biến xuất kháøu cũng phát triển cùng với nhịp độ phát triển chung. Chính vì vậy vào ngày 30/10/1986 theo quyết định của giám đốc công ty xuất nhập kháøu thuỷ sản  số 10 được thành lập trên cơ sở trước đây là một phân xưởng thu gom tái chế hàng khô. Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản số 10 có tên gọi tắt là F10 trực thuộc công ty xuất nhập kháøu thuỷ sản miền trung (công ty Sesprodex Danang). F10  được công ty giao vốn và tài sản, lao động được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động  sản xuất kinh doanh và hoạt động theo định hướng điều hành thống nhất của giám đốc công ty

Tên xí nghiệp: Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản số 10

Tên giao dịch quốc tế: Special marine product processing enterprise N­­o10

Cơ sở đặt tại: 27/9 đường Ngũ Hành Sơn, Quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Tel: (84).0511.836402

Fax: (84).05211.836158

Sự ra đời của xí nghiệp từ lúc đất nước đang chuyển từ cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường nên bước đầu đã gặp nhiều thử thách và khó khăn. Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo sáng suốt của đảng uỷ, lãnh đạo công ty cùng với sự giúp đỡ của các đơn vị thành viên, và của cả đội ngũ cán bộ công nhân viên, toàn xí nghiệp đã nỗ lực quên mình. Sau  một thời gian khẩn trương xây dựng và lắp đặt thiết bị, ngày 01/04/1984 phân xưởng đông lạnh của xí nghiệp đi vào hoạt động.

Qua 15 năm (từ năm 1987_ 2003 )xây dựng và trưởng thành, xí nghiệp đã từng bước khẳng định vị trí của mình, hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao và cho đến nay xí nghiệp đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu của cả nước, là một trong số 27/186  đơn vị đạt tiêu chuẩn có CODE đi vào Châu Âu. Các sản phẩm của xí nghiệp được khách hàng chấp nhận do có chất lượng cao và giá cả hợp lý, do đó việc kinh doanh có hiệu quả hơn.

Năm 1987 kim ngạch xuất khẩu của xí nghiệp là 768.900 USD. 5 năm trở lại đây kim ngạch xuất khẩu bình quân hơn 5,5 triệu USD/năm.

Sau đây là một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của xí nghiệp trong 3 năm vừa qua:

 

 

 

Bảng một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu

STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Doanh thu thuần 79.817.256.252 79.053.638.071 78.932.640.532
2 Lợi nhuận trước thuế        21.459.191        50.330.077       52.385.011
3 Nộp ngân sách      607.000.000      598.000.000    612.000.000
4 Thu nhập bq             546.034             764.128             845.675

 

Qua số liệu các chỉ tiêu trên và kết quả kinh doanh tại xí nghiệp trong 3 năm ở trên cho thấy: Doanh thu năm 2002 giảm so với năm 2001 do xí nghiệp gặp khó khăn trong việc mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh và xuất khẩu. Lợi nhuận 2002 tăng so với năm 2001 do xí nghiệp đã giảm đầu tư tài sản cố định và còn tiết kiệm được chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên, cho thấy trong năm 2002 xí nghiệp đã đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị và các công cụ dụng cụ khác. Đến năm 2003 doanh thu cũng giảm xuống nhưng lợi nhuận tăng lên, đồng thời thu nhập bình quân  của cán bộ công nhân viên tăng lên so với 2 năm trước, làm cho thu nhập của người lao động không ngừng được cải thiện. Điều đó cho thấy tình hình tiến triển của xí nghiệp ngày càng khả quan.

Có được thành quả đó là nhờ sự nỗ lực vượt bậc của xí nghiệp đã không ngừng mở rộng đầu tư sản xuất, đa dạng hoá các mặt hàng, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, dám đương đầu với những khó khăn của cơ chế mới thể hiện  chỗ đứng của xí nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

  1. Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp

1.Chức năng của xí nghiệp

– Liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác nhằm tạo nguồn nguyên liệu ổn định và giúp  xí nghiệp có thể chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình.

-không ngừng cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, tổ chức nghiên cứu và người triển khai đưa sản phẩm mới vào sản xuất và xuất khẩu

-Được đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh  với nước ngoài theo quy định.

  1. nhiệm vụ của xí nghiệp

-Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với công ty và nhà nước

– Tổ chức thu mua nguyên liệu và chế biến các sản pháøm thuỷ hải sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài.

– Tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng   đội ngũ cán bộ công nhân viên, nhằm nâng cao trình độ tay nghề, phục vụ chuyên môn, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công  nhân viên trong xí nghiệp.

III. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của xí nghiệp

  1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của xí nghiệp

*Đặc điểm về sản phẩm của xí nghiệp: Sản phẩm của xí nghiệp gồm các loại tôm, cá, mực được chế biến ở các dạng hàng đông, hàng khô, hàng nội địa (gồm sản phẩm không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ), phế liệu (xương, đầu của tôm, cá, mực). Ngoài ra xí nghiệp còn kinh doanh thêm mặt hàng nước đá. Những sản phẩm của từng loại tôm, cá, mực được chế biến cụ thể gồm:

-Đối với tôm gồm các loại: +Tôm vỏ (Bỏ đầu tôm, giữ nguyên đuôi và vỏ)

+Tôm thịt (Lột vỏ, bỏ đầu, xé xương)

+Tôm để nguyên con nhưng làm ruột sạch sẽ …..

-Đối với cá gồm:             + Cá nguyên con, cá được cắt thành thừng khúc

+Cá dán bằng keo thực phẩm, cá Fillet…

-Đối với mực gồm:        + Mực Fillet, mực khô…

+ Mực sashimi…

* Quy trình công nghệ sản xuất sản pháøm:

Đa số các sản pháøm của xí nghiệp được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, trong đó có nêu rõ quy cách, chất lượng, chủng loại sản pháøm, cũng có thể khách hàng sẽ cử chuyên gia đến hướng dẫn quy trình chế biến cụ thãø nhæ thế nào, hoặc là khách hàng sẽ trình bày quy trình chế biến với chuyên gia của xí nghiệp. Quy trình sẽ thay đäøi theo từng khách hàng nhưng nhìn chung quy trình có thãø khái quát  theosơ đồ sau:

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.


Hãy là người đầu tiên nhận xét “đề tài:”Hạch toán quản lí công nợ tại Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Đặc Sản Số 10”. toanvan file.doc”