Đề tài thực tập về Giải pháp thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng toanvan file.doc
30,000 ₫
- Mô tả
- Đánh giá (0)
- Demo thử
Mô tả
LỜI GIỚI THIỆU
- Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, nếu muốn đứng vững được thì mỗi doanh nghiệp cần phải tạo được cho mình lợi thế cạnh tranh nhất định. Trong hệ thống hoạt động của mình, doanh nghiệp phải xác định được đâu là năng lực cốt lõi trực tiếp đóng góp vào việc tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững đã xác định. Nếu như trước đây, bí quyết công nghệ được coi là một lợi thế cạnh tranh rất lớn thì ngày nay nó không còn chiếm vị trí số 1 nữa mà thay vào đó chính là con người. Các công ty coi đội ngũ nhân viên của mình mới là yếu tố then chốt, là tài sản quý giá nhất vì con người mới là trung tâm của mọi vấn đề, tất cả các hoạt động kinh doanh đều được thực hiện bởi con người. Vì vậy, doanh nghiệp nào sở hữu một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao, nhiệt tình với công việc và vì lợi ích chung thì doanh nghiệp đó sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh. Và các doanh nghiệp đều biết rằng, nếu chỉ khai khác mà không quan tâm, bồi dưỡng về mặt vật chất cũng như tinh thần đối với đội ngũ nhân viên của mình thì lợi thế cạnh tranh được tạo bởi chính những con người này cũng sẽ mất đi, đây là một rủi ro kinh doanh rất lớn.
Quản lý và sử dụng con người hiện nay trong các tổ chức đang là vấn đề rất quan trọng vì nó quyết định đến hiệu quả của mọi hoạt động khác trong tổ chức. Bất kỳ một tổ chức nào nếu biết sử dụng và khai thác triệt để và hiệu quả nguồn lực con người thì ở đó hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong tổ chức sẽ đạt hiệu quả cao. Đối với các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh các mặt hàng trên thị trường và tạo lợi thế vững chắc cho tổ chức của mình ngày càng mở rộng và phát triển.
Chính vì vậy nên em đã chọn đề tài: “ Giải pháp thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng ” làm đề tài tốt nghiệp.
Đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thúc đẩy động cơ
Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trang hoạt động thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
- Mục đích nghiên cứu
Thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trong quản trị nhân sự của công ty. Nhân viên làm việc nhiệt tình, năng suất và hiệu quả công việc cao thì các mục tiêu của công ty sẽ nhanh chóng đạt được, từ đó lợi thế cạnh tranh của công ty cũng được nâng cao. Do đó, đề tài nghiên cứu cần phải đạt được:
- Nhận biết động cơ làm việc của nhân viên
- Nhận diện được các yếu tố thúc đẩy động cơ làm việc
- Tầm quan trọng của việc thúc đẩy nhân viên làm việc
- Ảnh hưởng của các yếu tố thúc đẩy đến động cơ là việc của nhân viên
- Đưa ra các giải pháp thúc đẩy nhân viên làm việc
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
- Sự cần thiết phải thúc đẩy động cơ làm việc
Nhân lực là tác nhân chính tạo ra vốn, đề xuất những ý tưởng mới, đồng thời đảm nhận vai trò lựa chọn và ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh chi doanh nghiệp và thực thi các tiêu chí nhằm nâng cao thành tích của doanh nghiệp.
Do đó, đòi hỏi các nhà quản trị cần phải quan tâm đến các nhân viên của mình nhiều hơn và phải có những biện pháp kích thích lòng nhiệt tình của nhân viên trong công việc. Nhân viên sẽ không làm việc hết mình nếu không có sự thúc đẩy về mọi mặt của các nhà quản lý vì khi có sự thúc đẩy về động cơ làm việc thì họ sẽ làm việc hăng hái, nỗ lực hơn, hiệu quả công việc sẽ cao hơn, chất lượng công việc sẽ tốt hơn.
- Các lý thuyết về thúc đẩy động cơ
- Khái niệm thúc đẩy động cơ
1.2.1.1 Thúc đẩy động cơ
Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định.
Một nhân viên có động cơ làm việc cao là một người năng động, đầu tư sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc để hoàn thành công việc của mình và đạt được chỉ tiêu đề ra. Ngoài ra, người có động cơ sẽ luôn làm việc tích cực, duy trì nhịp độ làm việc tích cực, có hành vi định hướng vào các mục tiêu quan trọng.
Động cơ thường được bắt đầu bằng những nhu cầu không được thỏa mãn và thúc đẩy hành vi nhằm thỏa mãn nhu cầu đó.
Ở bất kỳ thời điển nào, con người cũng có các nhu cầu căn bản, chẳng hạn như các nhu cầu về ăn uống, nhận thức, tiền bạc, …. Các nhu cầu này chuyển thành áp lực thúc đẩy các hành vi cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu. Đến khi hành vi thực hiện thành công, nhu cầu của họ thỏa mãn nghĩa là họ nhận được một phần thưởng hay sự đền đáp. Sự tưởng thưởng cũng cho con người biết rằng hành vi là thích hợp và có thể tiếp tục sử dụng trong tương lai.
Thúc đẩy là quá trình tâm lý diễn ra do sự tác động có múc đích và theo định hướng của con người. Trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp, thúc đẩy là những tác động hướng đích của doanh nghiệp nhằm động viên nhân viên nâng cao thành tích và hoàn thiện nhiệm vụ một cách hiệu quả.
(Quản trị học, Nguyễn Hải Sản, nhà xuất bản thống kê 2005, trang 290)
Thúc đẩy động cơ miêu tả một quá trình mà nhà quản trị chủ động tạo ra môi trường trong đó có khả năng thỏa mãn tốt nhất những mong muốn, những nhu cầu cho các nhân viên của mình, từ đó tạo ra động lực mạnh mẽ cho người lao động làm việc.
1.2.1.2 Vì sao phải thúc đẩy động cơ
Quản trị nhân sự ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu tổ chức, một công ty dù có nguồn tài nguyên dồi dào, nguồn tài chính phong phú, hệ thống máy móc hiện đại, … thì họ vẫn không thể thành công nếu không biết quản trị nguồn tài nguyên nhân sự.
Thúc đẩy động cơ nhằm khai thác sức lao động một cách có hiệu quả. Đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh các mặt hàng trên thị trường và tạo thế vững chắc cho tổ chức mình ngày càng mở rộng và phát triển.
- Các lý thuyết về thúc đẩy động cơ
1.2.2.1 Lý thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow
- Nhu cầu sinh lý
Là nhu cầu nằm ở cấp thấp nhất trong hệ thống. Đây là những nhu cầu cơ bản nhất mà con người luôn cố gắng thỏa mãn trước tiên, đó là ăn,mặc, ở, đi lại, … Trong công việc thì nhu cầu này là nhiệt độ, môi trường làm việc, lương, … để duy trì cuộc sống của nhân viên. Các nhu cầu này xuất hiện sớm nhất và chi phối những mong muốn của con người.
- Nhu cầu an toàn
Đây là những nhu cầu được an toàn cả về vật chất và tinh thần, không có bất cứ mối đe dọa nào, không có bạo lực và được sống trong xã hôi có trật tự. Ở mức nhu cầu này, con người sẽ có những phản ứng lại đối với các nhân tố gây nguy hiểm, có nguy cơ đe dọa đến bản thân như: ô nhiễm, bạo lực, bệnh tật, … và sự an toàn trong khi làm việc, đảm bảo phúc lợi về y tế, sức khỏe, sự ổn định trong công việc, …
- Nhu cầu xã hội
Là nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái những lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác được là một thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè, … hay các mối quan hệ với đồng nghiệp, sự tham gia các hoạt động nhóm, các mối quan hệ thân thiện với cấp trên trong công việc.
- Nhu cầu được tôn trọng
Là nhu cầu nhân được sự tôn trọng từ những người khác. Nhu cầu này thể hiện qua mong muốn có được hình ảnh tốt đẹp, sự quan tâm, sự thừa nhận và sự đánh giá cao từ người khác. Là sự thừa nhận củ







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.