đề tài “ xây dựng chương trình quảng cáo cho sản phẩm xe máy nhãn hiệu Daehan tại Công Ty Điện Máy Và Kỹ Thuật Công Nghệ ( GELIMEX ) toanvan file.doc
30,000 ₫
- Mô tả
- Đánh giá (0)
- Demo thử
Mô tả
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
- KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRONG KINH DOANH.
1.1. Khái niệm quảng cáo :
1.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của quảng cáo :
Quảng cáo đã có lịch sử rất lâu đời. Quảng cáo mà ta thấy như ngày nay thì chỉ mới có trong khoảng 200 năm trở lại đây. Ban đầu loa và tín hiệu được sử dụng đẻ truyền thông tin quảng cáo. Vào thế kỷ 15 người ta dùng bản hiệu tờ viết tay để quảng cáo, đến cuối thế kỷ 17 các tờ báo ra đời và các thông tin quảng cáo trên báo bắt đầu xuất hiện. Vào thế kỷ 18, áp phích, panô, in xuất hiện ở nhiều nước.
Đến thế kỷ 19, thu nhập từ quảng cáo đã trở thành nguồn thu chính của nhiều tờ báo, việc bán không gian trên báo trở thành phổ biến.
Vào thế kỷ 20 các phương tiện truyền thông đa dạng ra đời: radio vào năm 1920, truyền hình vào những năm 1950, đánh dấu sự phát triển của các hoạt động quảng cáo mới mẻ như hiện nay. Đến cuối thế kỷ 20, sự phát triển của công nghệ tin học à viễn thông cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của mạng thông tin toàn cầu world wide web, quảng cáo trở nên hết sức đa dạng và ảnh hưởng mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Tại Việt Nam, thời Pháp thuộc đã có quảng cáo, nhưng chưa rộng rãi. Trước năm 1975, quảng cáo đã phổ biến tại miền nam. Sau khi thống nhất đất nước, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, quảng cáo không có cơ hội phát triển. Đến năm 1986, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước XHCN, quảng cáo bắt đầu phát triển trở lại, sau khi Mỹ đã bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam 1994, các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt vào Việt Nam tạo nên sự bùng nổ của quảng cáo.
1.1.2. Khái niệm về quảng cáo.
Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp người – người mà người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng, nhằm cổ động, khuyếch trương các ý tưởng sản phẩm hoặc dịch vụ, đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin.
1.1.3. Phân loại quảng cáo.
1.1.3.1. Phân theo đối tượng mục tiêu.
– Quảng cáo tiêu dùng: là quảng cáo tác động trực tiếp đến người tiêu dùng, tác động đến chính người mua sản phẩm hoặc đến người sử dụng sản phẩm, là những cá nhân hay hộ gia đình.
– Quảng cáo kinh doanh: hướng những thông điệp quảng cáo vào việc tác động đến người mua và sử dụng sản phẩm trong kinh doanh, trong các tổ chức phi lợi nhuận hay các tổ chức của chính phủ.
Quảng cáo kinh doanh còn được chia nhỏ thành 4 loại quảng cáo:
+ Quảng cáo công nghiệp
+ Quảng cáo thương mại
+ Quảng cáo chuyên ngành
+ Quảng cáo nông nghiệp
1.1.3.2. Theo phạm vi địa lý.
+ Quảng cáo quốc tế: nhiều quốc gia
+ Quảng cáo quốc gia: trong một nước.
+ Quảng cáo theo địa phương: trong 1 vài địa phương tỉnh, thành phố.
1.1.3.3. Theo phương tiện sử dụng.
+ Quảng cáo in ấn: quảng cáo trên báo, quảng cáo trên tạp chí
+ Quảng cáo phát sóng: quảng cáo truyền hình, quảng cáo phát thanh.
+ Quảng cáo ngoài và di động: panô, áp phích, xe buýt, máy bay…
+ Thư trực tiếp
+ Niên giám điện thoại và các loại niên giám khác.
+ Các phương tiện khác, thư trực tiếp, email.
1.1.3.4. Theo loại thông điệp
+ Quảng cáo sản phẩm hay phi sản phẩm
+ Quảng cáo thương mại hay phi thương mại
+ Quảng cáo nhu cầu thiết yếu hay nhu cầu chọn lọc
+ Quảng cáo hành động trực tiếp hay gián tiếp
1.2.Truyền thông.
1.2.1. Các hệ thống thông tin tiếp thị.
1.2.1.1. Hệ thống đơn giản.
Đây là hoạt động thông tin giữa nhà sản xuất và thị trường.
Người sản xuất Thị trường
1.2.1.2. Hệ thống sử dụng người trung gian
Chiêu thị Chiêu thị
Người sản xuất Người trung gian Thị trường
Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi
Sơ đồ này minh hoạ vai trò của người trung gian trong quá trình truyền thông. Hoạt động thông tin của người sản xuất là nhằm vào người trung gian, đến lượt người trung gian thông tin đến thị trường.
Đôi khi người sản xuất không thể thông tin hiệu quả với thị trường. Người sản xuất có thể không có đủ tài lực để đảm bảo những hoạt động chiêu thị rộng rãi, hoặc người sản xuất có thể thiếu khả năng, chẳng hạn như thiếu lực lượng bán hàng được huấn luyện kỹ càng. Người trung gian trở nên cần thiết khi tiếp xúc trực tiếp giữa người sản xuất và thị trường.
1.2.1.3. Hệ thống phức tạp.
Chiêu thị
Chiêu thị Chiêu thị
Người sản xuất Người trung gian Thị trường
Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Người sản xuất không chỉ thu hút những người trung gian mà còn thông tin với thị trường để hỗ trợ cho những người đứng giữa. Đồng thời những người đứng giữa cũng thông tin với thị trường.
1.2.2. Quá trình truyền thông.
+ Nguồn phát: là người phát ra hay bênh vực cho ý tưởng chứa đựng trong thông điệp theo sự quan sát của người nhận.
+ Thông điệp:
* Thông điệp chủ định: mục đích của người truyền thông điệp là nhận được đáp ứng theo 1 kiểu nào đó và thông điệp. Thông điệp chủ định – ý tưởng mà người truyền thông muốn chuyển đến và được chấp nhận bởi đối tượng nhận.
* Thông điệp mã hoá: quá trình mã hoá thông điệp là quá trình lựa chọn đúng đắn các dấu hiệu để trình bày ý tưởng thông điệp.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.